Planning the Bakery's Busy Year

Lên kế hoạch một năm bận rộn của tiệm bánh
B1 Special Occasions 61 câu 11 từ vựng ~4 phút nghe
Ms. Ha owns a small bakery. With her new assistant, Ben, she goes through the calendar and plans cakes and events for every special day of the coming year.
Chị Hà có một tiệm bánh nhỏ. Cùng với trợ lý mới là Ben, chị xem lại lịch và lên kế hoạch bánh, sự kiện cho từng dịp đặc biệt trong năm tới.
Nhân vật: Ms. Ha, Ben
61 câu
Ms. Ha

Ben, now that the Christmas rush is over, I'd like to plan next year with you. Could you bring that big calendar over here?

Ben này, giờ đợt bận rộn Giáng sinh qua rồi, chị muốn cùng em lên kế hoạch cho năm tới. Em mang cuốn lịch to kia lại đây được không?

Ben

Sure. Wow, you've already written something on almost every month.

Vâng ạ. Ồ, chị đã ghi chú gần như kín các tháng rồi.

Ms. Ha

That's life in a bakery. People need cakes for every special day. Let's start at the beginning. New Year's Day is quiet, because most people stay at home. But a few weeks later, it's Tet, and that's crazy.

Làm tiệm bánh là thế đấy. Dịp đặc biệt nào người ta cũng cần bánh. Mình bắt đầu từ đầu năm nhé. Ngày đầu năm mới thì vắng, vì đa số mọi người ở nhà. Nhưng vài tuần sau là Tết, lúc đó thì bận tối mắt.

Ben

What do people buy for Tet?

Tết thì mọi người mua gì ạ?

Ms. Ha

Not many cakes. Mostly cookies in gift boxes. Then in February, there's Valentine's Day.

Không nhiều bánh kem lắm. Chủ yếu là bánh quy đóng hộp quà. Rồi tháng Hai thì có Ngày Lễ Tình nhân.

Ben

Heart-shaped cakes and chocolate everything, I guess.

Chắc là bánh hình trái tim và cái gì cũng sô-cô-la ạ.

Ms. Ha

Exactly. Last year, we sold three hundred small heart cakes in one day. This year, I'd like to try something new. What if couples could decorate their own cake in the shop?

Chính xác. Năm ngoái mình bán ba trăm cái bánh trái tim nhỏ chỉ trong một ngày. Năm nay chị muốn thử cái gì đó mới. Nếu các cặp đôi được tự trang trí bánh ngay tại tiệm thì sao nhỉ?

Ben

That's a fun idea. How many couples could participate at the same time?

Ý tưởng vui đấy ạ. Cùng lúc được bao nhiêu cặp tham gia ạ?

Ms. Ha

Maybe ten, if we use the big table. We could make it a ticketed event on Valentine's evening.

Chắc khoảng mười cặp, nếu dùng cái bàn lớn. Mình có thể biến nó thành một sự kiện bán vé vào tối Lễ Tình nhân.

Ben

I'll make a poster for social media. What comes after that?

Em sẽ làm một tấm áp phích đăng mạng xã hội. Sau đó là dịp gì ạ?

Ms. Ha

March and April are for engagement parties and weddings. Engagement cakes are usually simple and elegant, with white flowers. Then from May to July, it's graduation season.

Tháng Ba, tháng Tư là mùa tiệc đính hôn và đám cưới. Bánh đính hôn thường đơn giản và thanh lịch, có hoa trắng. Rồi từ tháng Năm đến tháng Bảy là mùa tốt nghiệp.

Ben

Students order cakes for their graduation?

Sinh viên đặt bánh mừng tốt nghiệp ạ?

Ms. Ha

Their parents do. They're very proud, so they order big ones with the university's name written in chocolate. Parents also order cakes to celebrate the birth of a baby, usually pink or blue, with tiny shoes on top.

Bố mẹ họ đặt. Bố mẹ tự hào lắm nên đặt bánh to, có tên trường đại học viết bằng sô-cô-la. Các ông bố bà mẹ cũng đặt bánh mừng em bé chào đời, thường màu hồng hoặc xanh, trên có đôi giày bé xíu.

Ben

Cute. When is Father's Day here? In Australia, it's in September.

Dễ thương quá. Ở đây Ngày của Cha là khi nào ạ? Ở Úc là vào tháng Chín.

Ms. Ha

Here, most people follow the American date, the third Sunday in June. It isn't as big as Mother's Day, but sales are growing. Last year, lots of kids ordered cakes shaped like a shirt and tie.

Ở đây đa số theo ngày của Mỹ, Chủ nhật thứ ba của tháng Sáu. Nó không lớn bằng Ngày của Mẹ, nhưng doanh số đang tăng. Năm ngoái nhiều bạn nhỏ đặt bánh hình áo sơ mi và cà vạt.

Ben

I'd love to make one of those. And what about Halloween? Is it popular in Vietnam?

Em rất muốn làm thử một cái như thế. Còn Halloween thì sao ạ? Ở Việt Nam có phổ biến không?

Ms. Ha

More and more, especially among young people and at international schools. Last October, a school asked us to make two hundred pumpkin cupcakes.

Ngày càng phổ biến, nhất là với giới trẻ và ở các trường quốc tế. Tháng Mười năm ngoái, một trường đặt mình làm hai trăm cái bánh cupcake hình bí ngô.

Ben

Two hundred! I've got an idea. Why don't we hold a Halloween baking class for kids? They could take part in a costume competition, too.

Hai trăm cái! Em có ý này. Sao mình không tổ chức một lớp làm bánh Halloween cho trẻ con ạ? Các bé còn có thể tham gia thi hóa trang nữa.

Ms. Ha

Kids, flour and chocolate in one room? That sounds dangerous! But I like it. Parents love events that keep their children busy.

Trẻ con, bột mì và sô-cô-la trong cùng một phòng á? Nghe nguy hiểm đấy! Nhưng chị thích. Phụ huynh rất thích những sự kiện giữ cho con họ bận rộn.

Ben

I can run it. I used to work at a kids' summer camp, so I'm used to the noise.

Em có thể phụ trách. Em từng làm ở một trại hè cho trẻ em, nên em quen với ồn ào rồi.

Ms. Ha

Then it's yours. If it goes well, we can do one for every big holiday.

Vậy giao cho em đấy. Nếu suôn sẻ, dịp lễ lớn nào mình cũng làm một lớp.

Ben

So, the plan is a Valentine's workshop for couples, more engagement and graduation cakes in spring, and a Halloween class for kids.

Vậy kế hoạch là: một buổi làm bánh Lễ Tình nhân cho các cặp đôi, thêm bánh đính hôn và tốt nghiệp vào mùa xuân, và một lớp học Halloween cho trẻ em.

Ms. Ha

Perfect. Write it all on the calendar in red. And Ben, thank you. You've only been here for two months, but you've already had more ideas than my last three assistants.

Hoàn hảo. Em ghi hết lên lịch bằng mực đỏ nhé. Và Ben, cảm ơn em. Em mới làm ở đây hai tháng, mà đã có nhiều ý tưởng hơn cả ba trợ lý trước của chị cộng lại.

Ben

Thanks, Ms. Ha. I just love seeing people's faces when they open a cake box.

Em cảm ơn chị Hà. Em chỉ thích được nhìn gương mặt mọi người khi họ mở hộp bánh thôi ạ.

Từ vựng trong bài (11)

New Year's Day Danh từ
Ngày đầu năm mới, Tết Dương lịch
Valentine's Day Cụm từ
to participate Động từ
event iˈvɛnt Danh từ
sự kiện
Trong bài: events
engagement ɛnˈɡeɪdʒmənt Danh từ
lễ đính hôn, sự đính hôn
graduation ˌɡɹædʒəˈweɪʃən Danh từ
lễ tốt nghiệp, buổi lễ trao bằng
birth ˈbɝθ Danh từ
Father's Day Danh từ
Ngày của Cha, Ngày Cha
Mother's Day Danh từ
Ngày của Mẹ
Halloween ˌhæɫəˈwin Danh từ
Lễ hội Halloween, Ngày Halloween
to take part Cụm từ

Mẫu câu hay

Now that the Christmas rush is over...
Giờ đợt bận rộn Giáng sinh qua rồi...
now that = giờ khi mà, bởi vì bây giờ. rush = thời gian cao điểm, đông khách.
What if couples could decorate their own cake?
Nếu các cặp đôi được tự trang trí bánh thì sao nhỉ?
What if + quá khứ đơn/could...? = Nếu ... thì sao? Dùng để đưa ra một ý tưởng, gợi ý mới.
It isn't as big as Mother's Day.
Nó không lớn bằng Ngày của Mẹ.
not as + tính từ + as = không ... bằng. Cách so sánh nhẹ nhàng hơn "smaller than".
I'm used to the noise.
Em quen với ồn ào rồi.
be used to + danh từ/V-ing = quen với. Khác với "used to + động từ" (đã từng) ở câu trước: I used to work at a summer camp.

Kiểm tra nhanh

1. What new idea does Ms. Ha have for Valentine's Day?
💡 "What if couples could decorate their own cake in the shop?... We could make it a ticketed event on Valentine's evening."
2. Who usually orders graduation cakes?
💡 "Their parents do. They're very proud..."
3. Why is Ben a good person to run the Halloween class?
💡 "I used to work at a kids' summer camp, so I'm used to the noise."

Cùng chủ đề Special Occasions

Chủ đề khác cấp B1