Robots and Rocks at University Open Day

Rô-bốt và đá ở ngày hội tư vấn tuyển sinh
B1 Fields of Study 58 câu 10 từ vựng ~4 phút nghe
Tuan, a high school student, visits a university on Open Day. Priya, an international student guide, shows him around and explains different fields of study.
Tuấn, học sinh cấp ba, đến thăm một trường đại học vào ngày hội mở. Priya, một sinh viên quốc tế làm hướng dẫn viên, dẫn cậu đi tham quan và giải thích về các ngành học.
Nhân vật: Priya, Tuan
58 câu
Priya

Hi, welcome to Open Day! I'm Priya, one of the student guides. Is this your first time on campus?

Chào bạn, chào mừng đến ngày hội mở! Mình là Priya, một trong các sinh viên hướng dẫn. Đây là lần đầu bạn đến trường à?

Tuan

Yes. I'm in my final year of high school, and I still have no idea what to study.

Vâng. Mình đang học năm cuối cấp ba mà vẫn chưa biết nên học ngành gì.

Priya

Don't worry, you're not the only one. What subjects do you enjoy at school?

Đừng lo, không chỉ có bạn đâu. Ở trường bạn thích môn nào?

Tuan

Physics and math, mostly. And I like building things. I've made a small car that I can control with my phone.

Chủ yếu là lý với toán. Mình cũng thích tự làm đồ. Mình đã làm một chiếc xe nhỏ điều khiển bằng điện thoại.

Priya

Then you should definitely see the engineering building. There's a robotics lab where students build real robots.

Vậy bạn nhất định phải xem toà nhà kỹ thuật. Ở đó có phòng thí nghiệm rô-bốt, nơi sinh viên chế tạo rô-bốt thật.

Tuan

Real robots? Like the ones in movies?

Rô-bốt thật á? Như trong phim ấy hả?

Priya

Smaller, but very clever. Last year, a team of our students won a national competition with a robot that picks fruit.

Nhỏ hơn, nhưng thông minh lắm. Năm ngoái một nhóm sinh viên trường mình đã thắng cuộc thi toàn quốc với một con rô-bốt biết hái trái cây.

Tuan

That's amazing. Is robotics part of engineering or computer science?

Tuyệt thật. Ngành rô-bốt thuộc về kỹ thuật hay khoa học máy tính?

Priya

A bit of both. You need engineering for the robot's body and computer science for its brain.

Cả hai một chút. Cần kỹ thuật để làm thân rô-bốt, và khoa học máy tính để làm bộ não của nó.

Tuan

And what about information technology? My parents say that's where the jobs are.

Còn công nghệ thông tin thì sao? Bố mẹ mình bảo ngành đó nhiều việc nhất.

Priya

They're not wrong. Information technology is more practical. You learn how to run networks and systems for companies. Computer science is more about theory and programming.

Họ nói không sai. Công nghệ thông tin thiên về thực hành hơn. Bạn học cách vận hành mạng và hệ thống cho các công ty. Còn khoa học máy tính thiên về lý thuyết và lập trình.

Tuan

What do you study, Priya?

Thế Priya học ngành gì?

Priya

Cultural studies. I came here from India two years ago because I wanted to understand Vietnamese society.

Nghiên cứu văn hoá. Mình từ Ấn Độ sang đây hai năm trước vì muốn hiểu xã hội Việt Nam.

Tuan

Cultural studies? What do you actually do in class?

Nghiên cứu văn hoá à? Thực ra trên lớp các bạn làm gì?

Priya

We look at music, food, festivals and the media, and ask what they say about a society. It's close to sociology, which studies groups of people and how they live together.

Bọn mình xem xét âm nhạc, ẩm thực, lễ hội và truyền thông, rồi đặt câu hỏi chúng nói gì về một xã hội. Nó gần với xã hội học, ngành nghiên cứu các nhóm người và cách họ sống cùng nhau.

Tuan

My older sister studied sociology. Now she works for a charity.

Chị gái mình học xã hội học. Giờ chị ấy làm cho một tổ chức từ thiện.

Priya

That's a common path. Look, over there is the geology department. You can tell by the big rocks outside the door.

Đó là con đường khá phổ biến. Nhìn kìa, đằng kia là khoa địa chất. Nhìn mấy tảng đá to trước cửa là biết.

Tuan

Geology? That's about rocks and earthquakes, right?

Địa chất học? Là về đá với động đất đúng không?

Priya

And volcanoes, and finding water under the ground. Those students go on field trips to the mountains every term.

Cả núi lửa, và tìm nước ngầm nữa. Sinh viên khoa đó học kỳ nào cũng đi thực địa lên núi.

Tuan

That sounds more fun than sitting in a classroom.

Nghe vui hơn ngồi trong lớp nhiều.

Priya

It is, until it rains for three days! Next to it is the business school, where they teach management and economics.

Đúng vậy, cho đến khi trời mưa ba ngày liền! Bên cạnh là trường kinh doanh, nơi dạy quản lý và kinh tế học.

Tuan

My dad wants me to study management, so I can take over his printing company one day.

Bố mình muốn mình học quản lý để sau này tiếp quản công ty in của bố.

Priya

And what do you want?

Thế còn bạn muốn gì?

Tuan

Honestly, I'd rather build robots. But maybe I could study engineering and take a few business classes too.

Nói thật thì mình thích chế tạo rô-bốt hơn. Nhưng có lẽ mình có thể học kỹ thuật và học thêm vài lớp kinh doanh.

Priya

Lots of students do that. There's also a talk on political science in ten minutes, but I don't think that's for you.

Nhiều sinh viên làm vậy đấy. Mười phút nữa còn có một buổi nói chuyện về khoa học chính trị, nhưng mình nghĩ không hợp với bạn.

Tuan

No, politics makes my head hurt. Can we go to the robotics lab first?

Không đâu, chính trị làm mình đau đầu lắm. Mình đến phòng thí nghiệm rô-bốt trước được không?

Priya

Of course. Follow me. And if you have more questions later, you can email me anytime.

Tất nhiên. Đi theo mình. Sau này có câu hỏi gì thì cứ email cho mình bất cứ lúc nào.

Tuan

Thanks, Priya. Today has helped me more than a whole year of worrying about it.

Cảm ơn Priya. Hôm nay giúp mình nhiều hơn cả một năm trời lo lắng chuyện này.

Từ vựng trong bài (10)

engineering ˈɛndʒəˈnɪɹɪŋ Danh từ
kỹ thuật
robotics ˌɹoʊˈbɑtɪks Danh từ
ngành robot, khoa học về robot
computer science Danh từ
khoa học máy tính, tin học
information technology Danh từ
công nghệ thông tin
cultural studies Danh từ
nghiên cứu văn hóa, khoa học văn hóa
sociology ˌsoʊsiˈɑɫədʒi Danh từ
xã hội học, nghiên cứu khoa học về xã hội loài người
geology dʒiˈɑɫədʒi Danh từ
địa chất học, khoa học Trái Đất
management ˈmænədʒmənt Danh từ
quản lý, điều hành
economics ˌɛkəˈnɑmɪks Danh từ
kinh tế học
political science Danh từ
khoa học chính trị, ngành chính trị học

Mẫu câu hay

I still have no idea what to study.
Mình vẫn chưa biết nên học ngành gì.
have no idea + từ để hỏi + to V = hoàn toàn không biết nên làm gì. Vd: I have no idea where to go.
You can tell by the big rocks outside the door.
Nhìn mấy tảng đá to trước cửa là biết.
can tell (by something) = nhận ra, đoán được (nhờ dấu hiệu gì).
So I can take over his printing company one day.
Để sau này mình tiếp quản công ty in của bố.
take over = tiếp quản, nắm quyền điều hành (công ty, công việc) từ người khác.
Honestly, I'd rather build robots.
Nói thật thì mình thích chế tạo rô-bốt hơn.
I'd rather + V nguyên mẫu = tôi thích làm gì hơn. Honestly đặt đầu câu khi nói thật lòng.

Kiểm tra nhanh

1. Why does Priya think Tuan should visit the engineering building?
💡 "Physics and math, mostly. And I like building things."
2. Why did Priya come to Vietnam?
💡 "I came here from India two years ago because I wanted to understand Vietnamese society."
3. What does Tuan's father want him to study?
💡 "My dad wants me to study management, so I can take over his printing company one day."

Cùng chủ đề Fields of Study

Chủ đề khác cấp B1